Lĩnh vực Y tế 2008-12-26 09:03:02

ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP THỂ ĐÀM THẤP BẰNG BÀI "HA2" Chủ nhiệm đề tài: BSCKII. Vũ Thị Kê, Trưởng Khoa nội, Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hải Dương. Cơ quan chủ trì: Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Hải Dương.Thời gian thực hiện: Năm 2006.Kết quả nhiệm thu, xếp loại: Khá.


I. MỤC TIÊU
- Bào chế thuốc "HA2" từ 15 vị thuốc đông nam dược, xác định liều độc và tác dụng dược lý trên thực nghiệm.
- Đánh giá tác dụng điều trị bệnh tăng huyết áp trên 30 bệnh nhân để xác định hiệu quả bài thuốc.
- Đánh giá tác dụng không mong muốn của bài thuốc.
II. TÓM TẮT KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Xác định bài thuốc.
Đề tài đã xác định được thành phần, tác dụng và phương pháp bào chế của 15 vị thuốc đông nam dược, gồm: Bán hạ chế 05g, Bạch truật 10g, Ngưu tất 15g, Hoè hoa sao vàng 10g, Hồng hoa 02g, Thiên ma 10g, Viễn chí 05g, Sơn tra 10g, Thổ phục linh 10g, Trần bì 05g, ý dỹ 15g, Hậu phác 10g, Trạch tả 10g, Hắc táo nhân 10g, Bá tử nhân 05g.
2. Kết quả áp dụng bài thuốc "HA2" điều trị tăng huyết áp thể đàm thấp.
Trong tổng số 30 bệnh nhân, độ tuổi từ 50 - 60 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất. Tỷ lệ nam mắc bệnh nhiều hơn nữ. Tỷ lệ bệnh nhân mắc bệnh từ 4 - 5 năm chiếm tỉ lệ 40%, từ 6 - 10 năm chiếm 26%, từ 1 - 3 năm chiếm 16,7%, trên 10 năm là 16,7%. Những người ở độ tuổi về hưu mắc bệnh nhiều hơn so với người còn đang công tác.
Bài thuốc được nghiên cứu đảm bảo theo quy định của Bộ Y tế về độ an toàn khi lưu hành áp dụng điều trị cho bệnh nhân.
Các đối tượng nghiên cứu theo đúng tiêu chuẩn lựa chọn đề ra trong nội dung nghiên cứu, bệnh nhân chưa có biến chứng về tim, thận, não hoặc chưa điều trị bằng thuốc Tây y. Các triệu chứng lâm sàng đều giảm sau 2 - 4 tuần điều trị, sau 8 tuần trở về mức bình thường. Các chỉ số cận lâm sàng giảm sau 1 - 2 tháng điều trị. Kết quả của bài thuốc 12 bệnh nhân có hiệu quả tốt, chiếm tỷ lệ 40%; 13 bệnh nhân có tác dụng khá, chiếm tỷ lệ 43,3%; 5 bệnh nhân có hiệu quả bình thường, chiếm tỷ lệ 16,7% và không có bệnh nhân nào không đạt kết quả. Thuốc không có phản ứng phụ, không có bệnh nhân nào có diễn biến xấu trong thời gian điều trị hoặc phải ngừng uống thuốc chuyển phương pháp điều trị khác. Thuốc không làm ảnh hưởng đến chức năng gan, thận.
3. Hiệu quả về kinh tế và xã hội của bài thuốc.
3.1. Hiệu quả kinh tế: với giá 01 thang thuốc sắc là 10.000 đồng/ngày điều trị. Với 300.000 đồng/tháng/bệnh nhân, liệu trình điều trị từ 1 - 2 tháng/bệnh nhân có thể chấp nhận được đối với những người có thu nhập thấp, thuốc dễ mua trên thị trường.
3.2. Hiệu quả xã hội: bài thuốc có tác dụng điều trị tận gốc, tăng cường sức đề kháng, tăng cường khả năng lao động, điều chỉnh được sự cân bằng âm dương, bệnh nhân không bị mặc cảm với bệnh tật và ngừa được tai biến do xơ vữa động mạch vành.
4. Một số kết luận từ đề tài.
Bài thuốc đã được điều trị trên 30 bệnh nhân tại Khoa nội A, Bệnh viên Y học cổ truyền Hải Dương. Kết quả cho thấy thuốc có tác dụng: biến đổi triệu chứng lâm sàng một cách rõ rệt, hầu như bệnh nhân đều trở về bình thường; biến đổi chỉ số cận lâm sàng Cholesterol, triglycerit, HDL-C, LDL-C một cách rõ rệt với P<0,01; làm thay đổi chỉ số mạch về mức bình thường; thay đổi chỉ số huyết áp tâm thu giảm trung bình là 27mmHg, huyết áp tâm trương giảm trung bình 12mmHg. Thời gian điều trị trung bình 01 bệnh nhân là 46,13 ngày.
III. NHÂN RỘNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN
- Đề tài là cơ sở để Trung tâm y tế huyện, thành phố Hải Dương tiếp tục tuyên truyền phổ biến tới các trạm y tế xã, phường hướng dẫn bệnh nhân biết cách phòng và chống bệnh tăng huyết áp, khám sức khoẻ định kỳ hàng tháng, quý nhằm phát hiện bệnh sớm, điều trị kịp thời để tránh các biến chứng đáng tiếc xảy ra.
- Sau khi đề tài được nghiệm thu sẽ triển khai, áp dụng điều trị tại bệnh viện đối với diện bệnh tăng huyết áp độ 1 và độ 2 chưa có biến chứng thể đàm thấp. Kết hợp cùng với khoa dược của bệnh viện cải dạng thuốc sang dạng cao lỏng hoặc chè tan để tiện sử dụng trong cộng đồng.

 

 

Thêm bình luận


Tin khác

Kỷ nguyên mới cho truyền máu Việt Nam (23/08/2016)

Căn bệnh ung thư phổ biến nhưng khó phát hiện nhất hiện nay (03/08/2016)

Bệnh bạch hầu nguy hiểm thế nào (18/07/2016)

Ứng dụng sinh học phân tử (PCR) trong chẩn đoán và điều trị viêm dạ dày ở bệnh nhân nhiềm vi khuẩn Helicobacter pylori trên địa bàn tỉnh Hải Dương (26/06/2016)

Áp dụng thành công kỹ thuật trao đổi khí oxy qua màng ngoài cơ thể cứu sống bệnh nhân suy hô hấp nặng (06/06/2016)

Nhiễm trùng kháng thuốc sẽ giết chết 10 triệu người, nguy hiểm hơn bệnh ung thư (22/05/2016)

Việt Nam đã xuất hiện muỗi kháng hóa chất, có nguy cơ lan rộng (20/05/2016)

Giúp gan chống cuộc tấn công của thực phầm bẩn (20/05/2016)

Ứng dụng sinh học phân tử (PCR) trong chẩn đoán và điều trị viêm dạ dày ở bệnh nhân nhiềm vi khuẩn Helicobacter pylori trên địa bàn tỉnh Hải Dương (17/05/2016)

Wi-Fi có khả năng gây ung thư ở cấp độ nào (18/02/2016)

a (19/01/2016)

Nguyên nhân gây ra 90% các loại bệnh ung thư (25/12/2015)

KH&CN đóng góp lớn trong nghiên cứu, sản xuất vắc-xin (24/12/2015)

Kết quả nghiên cứu về viêm phổi cộng đồng ở trẻ em Hải Dương và phác đồ điều trị thích hợp (20/11/2015)

Thiết bị cấy ghép không dây tăng năng suất chất lượng y tế (14/08/2015)

Tin khác

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HẢI DƯƠNG

Trưởng Ban biên tập: ThS. Phạm Văn Bình - Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Hải Dương

Giấy phép số: 235/GP-BC do Bộ TT&TT cấp ngày 06/05/2008.

Địa chỉ: Số 209 Nguyễn Lương Bằng - TP. Hải Dương - tỉnh Hải Dương.

Website Sử dụng Portal mã nguồn mở Joomla, theo luật GNU/GPL.

Điện thoại: 0320. 3892436 - Fax: 0320.3893912