Khoa học quản lý 2016-09-19 09:38:54

Để giúp nông dân chủ động trong công tác phòng trừ sâu, bệnh - dịch hại bảo vệ lúa mùa; Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Hải Dương căn cứ vào dự báo về diễn biến của Trung tâm Khí tượng thủy văn của tỉnh, căn cứ vào diện tích, cơ cấu giống lúa gieo cấy vụ mùa và diễn biến tình hình sâu, bệnh - dịch hại hàng năm, hiện tại để dự tính, dự báo tình hình sâu, bệnh - dịch hại chủ yếu sẽ phát sinh, phát triển gây hại lúa mùa và đưa ra các biện pháp trong phòng trừ như sau:

1. Một số sâu, bệnh - dịch hại chủ yếu phát sinh gây hại lúa mùa:

- Bệnh bạc lá và đốm sọc vi khuẩn: Bệnh gắn liền giữa yếu tố giống và thời tiết (mưa kèm giông); bệnh thường phát sinh, phát triển gây hại lúa mùa từ giai đoạn cây lúa: Đứng cái đến đòng, trỗ bông. Các giống lúa có bản lá to, giống lúa chất lượng như: Các giống lúa lai, lúa Bắc thơm, Hương thơm, lúa nếp... thường bị hại nặng. Bệnh thường phát sinh từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 10.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng: Vụ mùa thường có 4 lứa rầy, trong đó: Rầy lứa 5 hại cục bộ trên lúa mùa sớm (là lứa 2 của vụ mùa) và là nguồn rầy tích luỹ cho rầy lứa 6. Rầy lứa 6 và lứa 7 thường gây hại trà lúa mùa trung, mùa muộn (từ cuối tháng 8 đến cuối tháng 10). Hại nặng trà mùa trung lúa giai đoạn trỗ thoát đến đỏ đuôi trên các giống nhiễm như: Bắc thơm số 7, lúa Nếp, Q5..; Cần chú ý và phòng trừ tốt rầy lứa 6.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Sâu non lứa 4 hại nhẹ trên mạ mùa và lúa mùa sớm. Cần chú ý phòng trừ sâu non lứa 5 và 6 gây hại trà lúa mùa trung (từ cuối tháng 8 đến cuối tháng 9); trên diện tích lúa xanh tốt, ven làng.

- Sâu đục thân lúa bướm hai chấm: Sâu non lứa 3 hại rải rác trên mạ mùa và lúa mùa sớm; Sâu non lứa 4 gây dảnh héo trên lúa mùa trung, mùa muộn, gây bông bạc cục bộ trên lúa mùa sớm, cực sớm. Đáng chú ý sâu non lứa 5 gây bông bạc trà lúa mùa trung trỗ muộn và trà lúa mùa muộn; trỗ cuối tháng 9 đến giữa tháng 10.

- Bệnh khô vằn: Bệnh xuất hiện từ giai đoạn cuối đẻ nhánh, phát sinh nhanh từ giai đoạn đòng già đến chắc xanh; bệnh hại nặng trà mùa sớm, mùa trung. Thời tiết nắng, nóng, độ ẩm cao; ruộng cao thường xuyên mất nước; cấy dầy, xanh tốt bệnh thường phát sinh gây hại nặng.

- Chuột hại: Chuột di chuyển gây hại từ đầu vụ trên mạ, lúa gieo thẳng và hại nặng trà lúa mùa sớm lúa ở giai đoạn làm đòng; sau đó di chuyển gây hại cây vụ đông.

 

- Ngoài 6 đối tượng trên, trên đồng ruộng còn xuất hiện: Ốc bươu vàng, cỏ dại gây hại ở đầu vụ. Nhện gié, bệnh vàng lá - khô đầu lá, bệnh vàng lá di động sẽ phát sinh gây hại ở giữa vụ. Bệnh lem lép hạt, bệnh chết nhanh trên lúa nếp phát sinh, gây hại ở cuối vụ. 

 

2. Các biện pháp phòng trừ.

* Biện pháp phòng:

- Vệ sinh đồng ruộng, giữ nước, chủ động làm đất gieo, cấy đúng thời vụ.

- Thực hiện gieo cấy đúng thời vụ; áp dụng các tiến bộ kỹ thuật; mô hình cánh đồng lớn để tạo điều kiện thuận lợi cho việc chỉ đạo, chăm bón, phòng trừ dịch hại cũng như trong thu hoạch (trong cơ giới hóa)…

- Tăng cường áp dụng chương trình Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quy trình 1 phải, 5 giảm, 3 tăng; Quy trình thâm canh lúa cải tiến (SRI) nhằm hạn chế sâu, bệnh; tăng hiệu quả kinh tế và giảm ô nhiễm môi trường.

- Hạn chế sử dụng những giống nhiễm bệnh nguy hiểm như: Bệnh bạc lá, bệnh đốm sọc vi khuẩn và bệnh vàng lá di động vào cơ cấu gieo cấy vụ mùa…

- Điều tiết nước hợp lý theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây lúa chú ý tiết kiệm nước ở giai đoạn đẻ nhánh.

- Bón phân cân đối, tăng cường phân chuồng mục, phân vi sinh, phân NPK hạn chế bón đạm; không bón đạm muộn và bón đạm lai rai.

- Thường xuyên thăm đồng, điều tra phát hiện sớm khi dịch hại còn tuổi nhỏ hoặc chớm phát sinh để phòng trừ kịp thời.

* Biện pháp trừ diệt:

- Biện pháp thủ công: Thường áp dụng khi mật độ sâu, tỷ lệ bệnh thấp. Biện pháp này giảm thiểu gâyô nhiễm môi trường và chi phí thuốc BVTV, đặc biệt có hiệu quả cao với chuột hại, ốc bươu vàng, cỏ dại. 

- Biện pháp hóa học: Đây là biện pháp cần thiết, cấp bách. Chỉ sử dụng thuốc hoá học khi thật cần thiết; khi có mật độ sâu, tỷ lệ bệnh phát sinh tới ngưỡng. Khuyến cáo nông dân lựa chọn những loại thuốc đặc hiệu có độc tính thấp; có nguồn gốc sinh học như thuốc thảo mộc, vi sinh... Hạn chế sử dụng thuốc BVTV có độc tính cao. Khi sử dụng thuốc BVTV phải thực hiện theo nguyên tắc 4 đúng (đúng thuốc, đúng liều, đúng lúc, đúng cách).

* Một số giải pháp cụ thể đối với các đối tượng nguy hiểm khó trừ:

- Đối với chuột hại: Phát động tuần lễ diệt chuột đồng loạt, tập trung vào giai đoạn làm đất đến trước khi gieo cấy và giai đoạn cây lúa làm đòng (đòng non). Chú trọng biện pháp thủ công, sinh học; chỉ sử dụng biện pháp hoá học khi cần thiết.

- Đối với bệnh Bạc lá và đốm sọc vi khuẩn: Cần chú trọng các biện pháp canh tác, phòng tránh như: Hạn chế gieo cấy giống nhiễm, gieo cấy đúng thời vụ; duy trì đủ nước; hạn chế bón đạm, bón đạm muộn.

- Đối với rầy nâu: Cần kiểm tra theo dõi phát hiện sớm phun trừ kịp thời khi rày ở giai đoạn rầy trưởng thành hoặc rày non mới nở; sử dụng những loại thuốc đặc hiệu và thực hiện theo nguyên tắc 4 đúng.

- Đối với bệnh Vàng lá di động: Hạn chế gieo cấy giống nhiễm đồng thời khoanh vùng, khu đồng; nơi bệnh thường xuất hiện và gây hại để theo dõi mật độ rầy trên mạ. Phun trừ rầy ngay từ giai đoạn mạ trước khi nhổ cấy (để hạn chế rầy môi giới, lây nan trên đồng ruộng). Bám sát những diện tích lúa thường bị bệnh, để chủ động chỉ đạo phòng trừ sớm khi có rầy xuất hiện ngay từ giai đoạn lúa đẻ nhánh rộ, để tránh bệnh lây nan.

- Khi sử dụng thuốc BVTV cần thực hiện theo nguyên tắc 4 đúng an toàn, hiệu quả. Chú ý đảm bảo thời gian cách ly; công tác bảo hộ lao động trước, trong và sau khi phun thuốc; bỏ bao bì đựng thuốc vào đúng nơi quy định; hạn chế ô nhiễm môi trường./.

Bài của Kỹ sư Vũ Đình Phiên đăng trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ Hải Dương số 4 ra tháng 8 năm 2016

Thêm bình luận


Tin khác

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HẢI DƯƠNG

Trưởng Ban biên tập: ThS. Phạm Văn Bình - Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Hải Dương

Giấy phép số: 235/GP-BC do Bộ TT&TT cấp ngày 06/05/2008.

Địa chỉ: Số 209 Nguyễn Lương Bằng - TP. Hải Dương - tỉnh Hải Dương.

Website Sử dụng Portal mã nguồn mở Joomla, theo luật GNU/GPL.

Điện thoại: 0320. 3892436 - Fax: 0320.3893912