Khoa học và Công nghệ (số 2-2008) 2008-11-10 17:00:00

Vụ xuân năm 2008 có rét đậm, rét hại kéo dài từ ngày 04/01 (gần 40 ngày) đã làm hầu hết lúa sớm cấy trong tháng 1 và đầu tháng 2 chết rét, phải gieo cấy lại từ giữa tháng 2 đến đầu tháng 3 mới cơ bản kết thúc. Do vậy, thời gian trỗ của lúa vụ xuân 2008 chậm hơn cùng kỳ năm trước từ 10-15 ngày. Đến nay, phần lớn lúa đang đẻ nhánh rộ,
1. Thời tiết
Nhiệt độ trung bình 22,50C, cao 260C, thấp 200C. Ẩm độ trung bình 86%. Lượng mưa thấp. Cây trồng sinh trưởng và phát triển mạnh.
2. Cây trồng
Lúa xuân: 63.409ha (Lúa gieo thẳng 22.984 ha), đang đẻ nhánh đến đẻ nhánh rộ.
Vải thiều: 14.000 ha. Vải sớm quả nhỏ. Vải thiều đang ra hoa rộ đạt tỷ lệ 70-90% số cây.
Lạc xuân: 1.200 ha, đang có 2-4 lá thật (tập trung chủ yếu ở Chí Linh).
3. Dịch hại hiện tại
3.1. Lúa xuân
- Chuột: Diện tích nhiễm (DTN) 1.050 ha, tỷ lệ hại trung bình 4-5%, cao 7-10% số dảnh, ruộng gần gò đống, mương máng, đường đi... bị hại nặng.
- Bọ trĩ: DTN 550 ha, tỷ lệ 10-15% dảnh, cao 17-20% dảnh, C2; đã trừ 500 ha.
- Ốc bươu vàng: DTN 1.000 ha, mật độ trung bình 20-25 con/m2, cao 50-70 con/m2 ốc non - ốc nhỡ (Gia Lộc, Nam Sách, Kim Thành, Ninh Giang, Chí Linh). Ruộng gần mương tưới trực tiếp có mật độ ốc rất cao, có ruộng 300-500 con/m2 ốc non (Liên Hồng, Gia Lộc); đã phòng trừ 300 ha
- Bệnh nghẹt rễ: DTN 750 ha, tỷ lệ hại 2-3% dảnh, cao 10-15% dảnh; đã xử lý 500 ha.
Ngoài ra trên lúa còn rệp xanh, bọ phấn, ruồi đục lá, bọ xít đen, rầy (rầy xanh, rầy lưng trắng, rầy nâu), rêu nhớt, bệnh đốm nâu, bệnh khô đầu lá... hại rải rác.
3.2. Vải thiều
- Sâu đo: DTN 800 ha, mật độ trung bình 0,5-1 con/chùm hoa, quả (T4-5); cao 1,5-2,5 con/chùm hoa (Thanh Hà, Chí Linh); đã trừ 550 ha.
- Bệnh sương mai: 1.000 ha, tỷ lệ hại trung bình 7-10% chùm hoa, C1 cao 15-20% số chùm hoa, (Chí Linh, Thanh Hà); đã trừ được 500ha
- Bọ xít hại vải: mật độ ổ trứng 0,1-0,3 ổ/chùm hoa, nơi cao 0,5-1 ổ/chùm hoa, bọ xít non đang nở rải rác.
- Nhện lông nhung: DTN 750 ha, tỷ lệ hại 10-15% số cành lộc, C1-2; đã trừ 350 ha.
- Rệp muội: DTN 450 ha, tỷ lệ hại 3-5% số chùm hoa, C1 cao 7-10 %; đã trừ 250 ha.
Trên vải còn xuất hiện rệp sáp, rầy, sâu đục tiện vỏ, bệnh sùi cành, bệnh cháy lá hại rải rác.
3.3. Lạc xuân
Sâu xám: DTN 450 ha, mật độ trung bình 1,5-2 con/m2; T3-4, ổ cao 3-4 con/m2; đã trừ 200 ha. Ngoài ra, trên lạc xuân còn chết xanh, tỷ lệ hại trung bình 5-7% cây sâu khoang, rệp.
3.4. Thông
Sâu róm: hại rải rác, mật độ 0,3-0,5 con/cành, T4-5.
4. Dự báo dịch hại từ nay đến cuối vụ
4.1 Bệnh đạo ôn
- Bệnh đạo ônlá: Bệnh hại tăng dần từ nay đến cuối tháng 4, mức độ hại nặng tương đương cùng kỳ năm trước, phạm vi phân bố rộng.
- Đạo ôn cổ bông: Hại từ giữa đến cuối tháng 5, bệnh hại nặng khi thời kỳ lúa trỗ gặp mưa kết hợp không lạnh, ruộng có nguồn bệnh cũ. Khả năng bệnh hại nặng hơn so với vụ xuân 2007. Các giống nhiễm như: D.ưu 527, nếp, Nhị ưu 838, Q5, lúa thơm... bị hại nặng và trên diện rộng.
4.2 Rầy nâu, rầy lưng trắng
- Rây lứa 2 xuất hiện và nở rộ gây hại từ đầu đến giữa tháng 4 trên một số giống nhiễm: Nếp, Q5, lúa thơm... giai đoạn đòng - trỗ. Rầy hại tăng nhanh.
- Rầy lứa 3 nở rộ và gây hại diện rộng từ giữa đến cuối tháng 5, trên một số giống nhiễm như nếp, lúa thơm, lúa thuần và lúa lai Trung Quốc... Mật độ từ 5.000-7.000 con/m2, cao hàng vạn con/m2, gây cháy rầy hàng loạt nếu không được phát hiện và phòng trừ sớm.
Khả năng bệnh hại nặng hơn nhiều so với vụ xuân 2007.
4.3 Sâu cuốn lá nhỏ
Bướm lứa 2 vũ hoá từ cuối tháng 4, sâu non hại từ đầu tháng 5, phạm vi hại rộng, mật độ cao, trung bình 25-50 con/m2, nơi cao hàng trăm con/m2, ruộng lúa xanh tốt bị hại nặng. Mức độ và phạm vi gây hai tương đương cùng kỳ năm 2007.
4.4. Sâu đục thân hai chấm
Bướm lứa 2 vũ hoá từ 10- 25/5, sâu non gây hại lúa từ cuối giữa đến cuối tháng 5, phạm vi gây hại rộng, nhất là những ruộng trỗ muộn vào cuối tháng 5.
Bệnh lem lép hạt hại lúa khi lúa trỗ gặp có mưa và gió lạnh, hại từ giữa đến cuối tháng 5, hại cục bộ diện hẹp.
Ngoài ra, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, bệnh khô vằn, chuột, bệnh khô đầu lá, nhện gié hại rải rác đến cuối vụ.
5. Các biện pháp phòng trừ
5.1. Biện pháp chỉ đạo
- Chi cục Bảo vệ thực vật (BVTV), các trạm BVTV huyện, thành phố tăng cường xuống cơ sở, thường xuyên kiểm tra đồng ruộng phát hiện kịp thời các đối tượng gây hại chính như: bệnh đạo ôn cổ bông, rầy nâu - rầy lưng trắng, sâu đục thân cuối vụ. Dự báo chính xác, kịp thời, đề xuất giải pháp phòng trừ có hiệu quả giúp UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện chỉ đạo tới các địa phương.
- Phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Hải Dương tăng cường đưa tin về tình hình diễn biến và biện pháp phòng trừ tới nông dân kịp thời.
- Phối hợp với các công ty, đại lý thuốc BVTV hướng dẫn nông dân sử dụng các loại thuốc đặc hiệu và cách phòng trừ có hiệu quả, an toàn.
- Tăng cường kiểm tra thị trường lưu thông thuốc BVTV.
- Nông dân thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, chú ý nghe thông báo về biện pháp phòng trừ của trạm BVTV huyện, thành phố, xử lý kịp thời khi sâu bệnh gây hại đến ngưỡng.
5.2. Biện pháp phòng trừ
- Đạo ôn lá: Khi ruộng lúa bị bệnh phải ngừng bón phân đạm, giữ đủ nước cho lúa sinh trưởng và phát triển. Trừ khi bệnh chớm phát sinh, tỷ lệ bệnh 1-3%.
- Đạo ôn cổ bông: Phun thuốc khi bệnh mới chớm xuất hiên hoặc trước và sau khi lúa trỗ gặp thời tiết bất thuận (có mưa, trời lạnh...), có thể phun 2 lần nếu bệnh nặng, lần sau cách lần trước 3-5 ngày.
Trừ bệnh đạo ôn bằng các loại thuốc đặc hiệu có hoạt chất Tricyclazole, Isprothiolane, Propiconazol như: Bem super 750WP, Fu-army 40EC, Filia 525SE, Belazole 75WP... Liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì. Phải bảo đảm lúa đủ nước, không nên phun thuốc tràn lan.
- Sâu cuốn lá nhỏ: Phun trừ khi có mật độ từ 25 con/m2, sâu tuổi nhỏ bằng các loại thuốc đặc hiệu: Rigell 80WG, Finico 800WG, Reagt 800WG, Tango 800WG, Peran 50EC...
- Rầy nâu và rầy lưng trắng: Kiểm tra đồng ruộng thường xuyên, phun trừ khi mật độ rầy từ 2.500 con/m2 cho các trà lúa đang trỗ trở đi bằng các loại thuốc: Actatox 200WP, Actara 25WG, Dibacide 50EC, Sutin 5EC, Bassa 50EC... Nồng độ theo hướng dẫn trên bao bì. Phải phun trực tiếp vào rầy, phun vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát, tránh lúc lúa đang phơi mầu, bảo đảm ruộng phải đủ nước khi phun thuốc. Nếu mật độ cao phải phun lại, lần 2 cách lần 1 từ 3-5 ngày.
- Sâu đục thân hai chấm: Trừ cho lúa thập thò trỗ khi mật độ ổ trứng từ 0,3 ổ/m2 trở lên bằng các loại thuốc đặc hiệu: Diazan 10H, Vithadan 95SP, Reagt 800WG, Rigal 800WG, Sattrungdan 95BTN, Cyfitox 300EC... Nếu mật độ ổ trứng từ 1 ổ/m2 trở lên cần phun lần 2 cách lần 1 từ 3-5 ngày.
Để phòng trừ sâu bệnh đem lại hiệu quả, bảo đảm an toàn cho môi trường, nông dân cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng (đúng thuốc, đúng đối tượng, đúng nồng độ và liều lượng, đúng kỹ thuật) và lắng nghe các thông báo (nhất là thông báo của chuyên ngành BVTV), hướng dẫn phòng chống sâu bệnh hại cây trồng trên các đài, báo của Trung ương và địa phương.          
PHẠM NGUYÊN HẠNH
Chi cục trưởng Chi cục BVTV Hải Dương

Tin khác

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HẢI DƯƠNG

Trưởng Ban biên tập: ThS. Phạm Văn Bình - Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Hải Dương

Giấy phép số: 235/GP-BC do Bộ TT&TT cấp ngày 06/05/2008.

Địa chỉ: Số 209 Nguyễn Lương Bằng - TP. Hải Dương - tỉnh Hải Dương.

Website Sử dụng Portal mã nguồn mở Joomla, theo luật GNU/GPL.

Điện thoại: 0320. 3892436 - Fax: 0320.3893912