2008-11-14 17:00:00

Trong hệ thống mã số EAN cho sản phẩm bán lẻ có hai loại, một loại sử dụng 13 con số (EAN-13) và loại kia sử dụng 8 con số (EAN-8) Mã số EAN-13 gồm 13 con số có cấu tạo như sau: từ trái sang phải


# Mã quốc gia: hai hoặc ba con số đầu
# Mã doanh nghiệp: có thể gồm từ bốn, năm hoặc sáu con số
# Mã mặt hàng: có thể là năm, bốn hoặc ba con số tuỳ thuộc vào mã doanh nghiệp
#

Số cuối cùng là số kiểm tra
Để đảm bảo tính thống nhất và tính đơn nhất của mã số, mã quốc gia phải do tổ chức mã số vật phẩm quốc tế (EAN International) cấp cho các quốc gia là thành viên của tổ chức này. Mã số quốc gia của Việt nam là 893.

* Mã doanh nghiệp (mã M) do tổ chức mã số vật phẩm quốc gia cấp cho các nhà sản xuất là thành viên của họ. Ở Việt nam, mã doanh nghiệp do EAN-VN cấp cho các doanh nghiệp thành viên của mình
* Mã mặt hàng (mã I) do nhà sản xuất quy định cho hàng hoá của mình. Nhà sản xuất phải đảm bảo mỗi mặt hàng chỉ có một mã số, không được có bất kỳ sự nhầm lẫn nào.
* Số kiểm tra C là một con số được tính dựa vào 12 con số trước đó, dùng để kiểm tra việc ghi đúng những con số nói trên

Từ năm 1995 đến tháng 3/1998, EAN-VN cấp mã M gồm bốn con số và từ tháng 3/1998, theo yêu cầu của EAN quốc tế, EAN-VN bắt đầu cấp mã M gồm 5 con số. Vì vậy, hiện nay mã EAN-13 của các doanh nghiệp Việt nam có hai dạng là: mã M gồm 5 con số và 4 con số.

Danh mục mã vạch của các nước là thành viên của Tổ chức mã vạch quốc tế (EAN)

00-13: USA & Canada

20-29: In-Store Functions

30-37: Pháp
40-44: Đức

45: Nhật Bản (also 49)

46: Liên bang Nga
471: Đài Loan

474: Estonia

475: Latvia
477: Lithuania

479: Sri Lanka

480: Philippines
482: Ukraine

484: Moldova

485: Armenia
486: Georgia

487: Kazakhstan

489: Hong Kong
49: Nhật Bản (JAN-13)

50: Vương Quốc Anh

520: Hi Lạp
528: Li Băng

529: Cyprus

531: Macedonia
535: Malta

539: Ai Len

54: Bỉ và Lúc xăm bua
560: Bồ Đào Nha

569: Ai xơ len

57: Đan Mạch
590: Ba Lan

594: Ru ma ni

599: Hungary
600 & 601: Nam Phi

609: Mauritius

611: Ma Rốc
613: An giê ri

619: Tunisia

622: Ai cập
625: Jordan

626: Iran

64: Phần Lan
690-692: Trung Quốc

70: Na uy

729: Israel
73: Thụy Điển

740: Guatemala

741: El Salvador
742: Honduras

743: Nicaragua

744: Costa Rica
746: Cộng hòa Đô mi nic

750: Mexico

759: Venezuela
76: Thụy Sỹ

770: Colombia

773: Uruguay
775: Peru

777: Bolivia

779: Ác hen ti na
780: Chi lê

784: Paraguay

785: Peru
786: Ecuador

789: Braxin

80 - 83: Italy
84: Tây Ban Nha

850: Cuba

858: Slovakia
859: Cộng hòa Séc

860: Yugloslavia

869: Thổ Nhĩ Kỳ
87: Hà Lan

880: Hàn Quốc

885: Thái Lan
888: Sing ga po

890: Ấn Độ

893: Việt Nam
899: In đô nê xi a

90 & 91: Áo

93: Australia
94: New Zealand

955: Malaysia

977: dãy số tiêu chuẩn quốc tế dùng cho ấn bản định kỳ/ International Standard Serial Number for Periodicals (ISSN)
978: Số tiêu chuẩn quốc tế dành cho sách/ International Standard Book Numbering (ISBN)

979: Số tiêu chuẩn quốc tế về sản phẩm âm nhạc/ International Standard Music Number (ISMN)

980: Refund receipts/ giấy biên nhận trả tiền
981 & 982: Common Currency Coupons/ phiếu, vé tiền tệ nói chung

99: Coupons/ Phiếu, vé

Nguồn http://bacgiang.tcvn.gov.vn


Tin khác

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HẢI DƯƠNG

Trưởng Ban biên tập: ThS. Phạm Văn Bình - Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Hải Dương

Giấy phép số: 235/GP-BC do Bộ TT&TT cấp ngày 06/05/2008.

Địa chỉ: Số 209 Nguyễn Lương Bằng - TP. Hải Dương - tỉnh Hải Dương.

Website Sử dụng Portal mã nguồn mở Joomla, theo luật GNU/GPL.

Điện thoại: 0320. 3892436 - Fax: 0320.3893912