Khoa học quản lý (số 1-2020) 0000-00-00 00:00:00

TÌNH HÌNH DỊCH HẠI VỤ ĐÔNG XUÂN 2018-2019 1. Dịch hại trên lúa - Sâu cuốn lá: Diện tích nhiễm (DTN) 20,5 ha, chủ yếu trên những diện tích không phun trừ kịp thời thuộc một số xã của huyện Bình Giang, TP.Chí Linh, Nam Sách,.. Sâu cuốn lá có hiện tượng rải lứa và hại cao hơn CKNT.

- Bệnh đạo ôn lá: DTN 98,3 ha, tỷ lệ bệnh trung bình 1 - 5%, cao 15 - 20% số lá, bệnh hại chủ yếu trên các giống lúa nhiễm như Nếp, P6, TBR-225, BC15, Bắc thơm số 7,…ở khu vực Ninh Giang, Thanh Hà, Thanh Miện, Tứ Kỳ... Nhìn chung, bệnh hại thấp hơn CKNT.

- Bệnh đạo ôn cổ bông: DTN 05 ha, tỷ lệ bệnh 0,1 - 1%, cao 5% bông bạc, bệnh hại chủ yếu trên trà xuân sớm ở những chân ruộng đã từng bị bệnh đạo ôn lá gây hại nặng thuộc huyện Ninh Giang, Gia Lộc, Thanh Hà,…,

- Bệnh bạc lá: DTN là 204 ha tỷ lệ bệnh 0,1 - 10%, cao trên 30%, cục bộ trên 60% số lá. Bệnh hại nặng cục bộ trên một số giống nhiễm như TBR 225, Nếp, BT7, Thiên ưu 8, Thái Xuyên 111, Thiên Ưu,… ở một số xã thuộc huyện Thanh Hà, Ninh Giang, Thanh Miện,…Các nơi khác, bệnh hại nhẹ, rải rác, bệnh hại cao hơn CKNT.

- Rầy nâu, rầy lưng trắng: DTN 37,7 ha nơi cao 500 - 1.000 con/m2, cá biệt có ổ mật độ trên 2.000 - 5.000 con/m2, chủ yếu tại một số huyện Bình Giang; TX. Kinh Môn, Ninh Giang,.. Đã chỉ đạo phòng trừ theo hướng khoanh vùng ở những nơi mật độ cao từ giữa tháng 5/2019. Nhìn chung, rầy hại cao hơn CKNT.

- Bệnh khô vằn: DTN là 3.094 ha, trong đó có 7 ha nhiễm nặng tỷ lệ bệnh trung bình 5 - 10%, cao >30% số dảnh, bệnh hại cao hơn CKNT.

-  Chuột:hại tập trung ở những nơi gần gò đống, bãi rác, khu chuyển đổi, những nơi không được quan tâm đánh chuột thường xuyên. Tổng diện tích bị hại chủ yếu là diện tích lúa 264 ha, tỷ lệ hại trung bình từ 3 - 5% số dảnh, cục bộ có những nơi 25% số dảnh. Nhìn chung chuột hại cao hơn CKNT.

- Một số dịch hại khác như: Bọ trĩ, tuyến trùng hại rễ, mọt nước, nhện gié, sâu đục thân, bệnh vàng lụi, bệnh đen lép,... gây hại rải rác, mức độ gây hại nhẹ, tương đương CKNT; Riêng đối với bệnh lùn sọc đen, các mẫu gửi đi phân tích giám định đều cho kết quả âm tính.

2. Dịch hại trên cây ăn quả

* Trên vải:

- Sâu đo: DTN 351 ha mật độ trung bình 0,1-0,3 con/cành, cao 0,5 con/cành, cá biệt 1-5 con/cành, sâu đo hại cao hơn CKNT.

Bọ xít: DTN 171 ha mật độ 0,5-1con/cành, cao 2-2,5 con/cành, gây hại cao hơn CKNT.

- Sâu đục cuống quả:Gây hại rất nhẹ, rải rác, thấp hơn CNNT.

- Các đối tượng khác như: Sâu đục chẽ hoa, dòi hại quả, đầu vụ gây hại rải rác, mức độ hại tương đương CKNT không có DTN; Rệp sáp, bệnh thán thư, sương mai,.. gây hại rải rác chưa có DTN.

* Trên ổi: Bọ phấn, dòi đục quả, rệp sáp, bệnh thán thư, đốm rong gây hạinhẹ,rải rác.

* Trên cây có múi: Sâu vẽ bùa, rệp muội, nhện đỏ, bệnh sẹo, loét gây hại nhẹ, rải rác.

3. Dịch hại trên rau màu

Trên dưa, bầu bí: Bệnh phấn trắng gây hại rải rác, DTN2 ha, tỷ lệ trung bình 3-5%, cao 10-15%; bệnh chết cây dưa lê gây hại nặng cục bộ trên những chân ruộng chuyên màu của một số xã thuộc huyện Tứ Kỳ, Gia Lộc, Nam Sách,...Ngoài ra, bệnh lở cổ rễ, chết dây, giả sương mai, bọ trĩ, bọ phấn…gây hại rải rác, sâu bệnh hại trên dưa, bầu bí có mức độ hại tương đương và cao hơn CKNT.

Trên ngôBệnh đốm lá gây hại rải rác, DTN 2 ha, tỷ lệ trung bình3-5%, cao 10%số lá; bệnh rỉ sắt gây hại trên giống HN88, DTN 5 ha, tỷ lệ 3-5%, cao 10-20%số lá; sâu keo mùa thu gây hại tăng từ trung tuần tháng 4 trở đi, DTN là 30,5 ha, mật độ trung bình 1 - 4 con/m2, cao 5 - 7 con/m2, cục bộ 10 -15 con/m2, sâu gây hại chủ yếu ở giai đoạn từ 3 - 5 lá đến trước xoắn nõn.

-Trên lạc: Sâu xanh, sâu khoang gây hại rải rác, DTN 2,5ha, mật độ trung bình 5-7con/m2, cao 10-15 con/m2; bọ trĩ hại với DTN là 0,8 ha (tỷ lệ hại 5-10%, cao 20-30% số lá. Ngoài ra bệnh rỉ sắt, bệnh lở cổ rễ gây hạinhẹ,rải rác.

DỰ TÍNH DỰ BÁO DỊCH HẠI VỤ ĐÔNG XUÂN 2019 - 2020

1. Dịch hại trên lúa

- Chuột: Chuột gây hại ngay từ đầu vụ và gây hại rải rác trong suốt cả vụ, trong đó hại mạnh nhất vào giai đoạn cuối đẻ nhánh đến làm đòng (cuối tháng 3 - đầu tháng 4), phạm vi gây hại rộng. Tuy nhiện, diện tích bị hại nặng sẽ tập trung chủ yếu ở khu vực gần gò đống, khu vực không đánh bắt chuột thường xuyên. Mức độ gây hại tương đương hoặc cao hơn cùng kỳ năm trước (CKNT).

- Rầy nâu và rầy lưng trắng: Có 3 lứa, trong đó cần chú ý đến lứa 3 (gây hại từ cuối tháng 4 cuối tháng 5), lứa này có nguy cơ gây cháy rầy cao nếu như không tổ chức phòng trừ tốt. Dự báo rầy sẽ có khả năng gây hại cao tương đương CKNT.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Có 3 lứa, trong đó cần chú ý sâu non lứa 2 sẽ nở rộ và gây hại từ giữa đến cuối tháng 4. Đây là thời kỳ lúa làm đòng nên sâu sẽ gây hại đến lá đòng, gây nguy cơ thiệt hại về năng suất. Dự báo mức độ gây hại sẽ tương đương CKNT.

- Bệnh đạo ôn lá: Bệnh sẽ xuất hiện ngay từ tháng 1 trên mạ dược và và gây hại nặng cuối tháng 3 đầu tháng 4 (lúa thời kỳ đẻ nhánh rộ - cuối đẻ nhánh). Dự báo mức độ gây gây hại tương đương hoặc cao hơn CKNT.

- Bệnh đạo ôn cổ bông: Phát sinh và gây hại từ nửa cuối tháng 4, đầu tháng 5 trở đi (khi lúa trỗ gặp thời tiết âm u, có mưa lạnh về đêm), khả năng bệnh đạo ôn cổ bông sẽ gây hại với mức độ tương đương CKNT.

- Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn:Phát sinh khi lúa ở giai đoạn đòng già trở đi khi gặp mưa to đầu mùa giữa tháng 4; dự báo mức độ, gây hại tương đương CKNT.

- Bệnh khô vằn:Bệnh phát sinh gây hại từ giai đoạn lúa đứng cái đến trước khi thu hoạch; mức độ gây hại tương đương CKNT.

- Sâu đục thân, bệnh vàng lụi, lùn sọc đen: gây hại tương đương CKNT.

- Ngoài ra trên đồng ruộng còn xuất hiện Ốc bươu vàng, bệnh nghẹt rễ sinh lý, ruồi vàng, mọt nước, tuyến trùng, bọ trĩ  gây hại nhẹ đầu vụ; sâu năn,, bọ xít đen, bệnh vàng lá - khô đầu lá,...gây hại nhẹ ở giữa vụ; bệnh đen lép hạt gây hại nhẹ cuối vụ.

2. Dịch hại trên rau màu

- Trên rau họ thập tự: Bọ nhảy, sâu xanh, bệnh thối nhũn, lở cổ rễ, chết cây con gây hại rải rác tương đương hoặc cao hơn CKNT; sâu tơ hại gia tăng trên trà rau vụ muộn, mức độ hại tương đương hoặc cao hơn CKNT.

- Trên bầu bí, dưa các loại: Bệnh phấn trắng, bệnh giả sương mai, bệnh nứt dây chảy mủ, bọ trĩ, bọ phấn…hại tương đương CKNT; bệnh thối rễ chết cây gây hại tương đương hoặc cao hơn CKNT; 

- Trên ngô:Bệnh đốm lá, sâu đục thân, bệnh gỉ sắt,.. gây hại nhẹ, rải rác trên ngô…, mức độ tương đương CKNT.

3. Dịch hại trên cây ăn quả

a. Trên cây vải

-  Sâu đo, sâu đục chẽ hoa gây hại gây hại ngay từ đầu vụ tháng 1 - 2; bọ xít gây hại từ giữa tháng 3 đầu tháng 4 trở đi đến khi thu hoạch; rệp muội gây hại từ giai đoạn nụ, hoa đến quả non; sâu đục cuống quả gây hại từ lúc hạt chuyển mầu nâu (giữa tháng 4 trở đi) đến chín. Mức độ hại tương đương CKNT.

-  Bệnh sương mai phát sinh, gây hại lá non, nụ, hoa và quả khi gặp thời tiết âm u, ẩm độ cao. Mức độ gây hại cao hơn CKNT; bệnh thán thư hại từ khi quả vào cùi đến khi thu hoạch. Mức độ gây hai hại tương đương hoặc có thể cao hơn CKNT.

- Dòi hại quả non trên vải sớm ở khu vực các xã Hà Đông, huyện Thanh Hà, mức độ tương đương hoặc cao hơn CKNT.

- Ngoài ra, trên vải còn một số đối tượng gây hại khác như nhện lông nhung, sâu đục gân lá, đục tiện vỏ, rệp sáp...gây hại rải rác ở những giai đoạn khác nhau.

b. Trên các cây ăn quả khác:

Các đối tượng khác như: Bệnh chết cây, ruồi đục quả, bệnh thán thư, đốm rong, rệp sáp, bọ phấn trên ổi,...; sâu vẽ bùa, rệp muội, bệnh sẹo, loét trên cây có múi; bọ trĩ, bọ phấn, rệp sáp trên na,…gây hại rải rác, mức độ gây hại tương đương CKNT.

Bài của Phạm Đức Lộc

Đăng trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ Hải Dương số 1 ra tháng 2 năm 2020

Tin khác

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HẢI DƯƠNG

Trưởng Ban biên tập: ThS. Phạm Văn Bình - Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Hải Dương

Giấy phép số: 01/GP-STTTT do Sở TT&TT cấp ngày 29/06/2015.

Địa chỉ: Số 209 Nguyễn Lương Bằng - TP. Hải Dương - tỉnh Hải Dương.

Website Sử dụng Portal mã nguồn mở Joomla, theo luật GNU/GPL.

Điện thoại: 0220. 3892436 - Fax: 0220.3893912