Khoa Học Y Dược 2015-10-29 02:19:55

BIỂU NHẬP TIN BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

 

Tên Báo cáo KQNC*: Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý khám chữa bệnh tại Bệnh viện Nhi Hải Dương.

Cấp quản lý đề tài*:   ¨ Nhà nước        ¨Bộ           ¨ Tỉnh,Thành phố         ¨  Cơ sở

Mã số đề tài (nếu có): CNTT.41.BVN-11

Thời gian thực hiện:   2011

Cơ quan chủ trì đề tài*:  Bệnh viện nhi Hải Dương

Cơ quan cấp trên trực tiếp của CQ chủ trì*: Sở y  tế Hải Dương

Cơ quan phối hợp nghiên cứu (nếu có):

Bộ/ngành hoặc tỉnh/thành phố chủ quản*: UBND tỉnh Hải Dương

Chủ nhiệm đề tài*:  Đỗ Thị Thanh Xuân     Học hàm, học vị:  Tiến sỹ                   Giới tính:  Nữ

Đồng Chủ nhiệm:                                     Học hàm, học vị:                         Giới tính:  Nam/Nữ

Danh sách cá nhân tham gia nghiên cứu:

Họ và tên: Nguyễn Hồng Nghiệp       Học hàm, học vị:   Bác sỹ                          Giới tính:  Nam

Họ và tên: Nguyễn Thị Thức             Học hàm, học vị: Bác sỹ                            Giới tính:  Nam

Họ và tên: Bùi Văn Chân                   Học hàm, học vị: Bác sỹ                            Giới tính:  Nam

Họ và tên: Nguyễn Văn Tuấn            Học hàm, học vị: Cử nhân                         Giới tính:  Nam

Họ và tên: Phạm Quang Huy             Học hàm, học vị: Cử nhân                         Giới tính:  Nam

Họ và tên: Nhữ Ngọc Thanh              Học hàm, học vị: Cử  nhân                        Giới tính:  Nam

Họ và tên: Trần Thị Thu Trang          Học hàm, học vị: Cử nhân                          Giới tính:  Nữ

Hình thức đánh giá:        ¨Nghiệm thu                  ¨Tổng kết

Đánh giá xếp loại:      ¨Xuất sắc       ¨Khá        ¨Đạt             ¨Không đạt

Thời gian hoàn thành BC:   12

Nơi viết BC:   

Số trang báo cáo:                              Số trang Phụ lục:        trang

Tóm tắt Báo cáo KQNC:

1-      Mục tiêu:

* Mục tiêu chung:

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Bệnh viện Nhi Hải Dương.

* Mục tiêu cụ thể:

- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ của Bệnh viện theo hướng cung cấp các dịch vụ thông tin hành chính nhà nước và chuyên môn y tế với chất lượng nhanh và chính xác.

- Tăng cường trang thiết bị tin học phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý

- Xây dựng phần mềm quản lý hoạt động bệnh viện: khám bệnh, điều trị, nhân lực, dược, chi phí khám chữa bệnh…

- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động bệnh viện. Liên kết hệ thống thông tin của Bệnh viện Nhi Hải Dương với hệ thống thông tin của Sở Y tế, Bộ Y tế, Bệnh viện Nhi Trung Ương.

2-      Kết quả:

Nội dung thực hiện

 Khảo sát, đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng CNTT tại bệnh viện và thiết kế mạng không dây

- Khảo sát hiện trạng cơ sở hạ tầng thông tin tại bệnh viện: số lượng, chất lượng máy tính hiện tại, việc bố trí các phòng ban

- Khảo sát việc ứng dụng CNTT tại bệnh viện: trình độ tin học của cán bộ và các phần mềm ứng dụng tại bệnh viện...     

- Thiết kế xây dựng hệ thống mạng nội bộ

- Thiết kế xây dựng hệ thống mạng không dây:

* Phủ sóng trong phạm vi toàn bệnh viện.

* Cài đặt phần mềm bảo mật dữ liệu.

     Mua sắm trang thiết bị phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh.

- 01 máy chủ và các thiết bị kèm theo.

- 05 máy tính xách tay.

- 30 máy tính để bàn.

- 01 máy chiếu và 01 màn chiếu.

- 02 Swich 24 cổng.

- 20 Wireless.

Xây dựng và cài đặt hệ thống quản trị mạng:

- Tính bảo mật và phân quyền cho người dùng.

- Cài đặt cấu hình máy chủ dịch vụ hệ thống.

- Cài đặt cấu hình Firewall để đảm bảo an toàn của hệ thống.

- Cài đặt phần mềm theo dõi và kiểm tra các máy trạm tham gia vào hệ thống mạng.

- Tạo các tài khoản và phân quyền cho các máy trạm truy cập hệ thống.

Vận hành, nghiệm thu và bàn giao hệ thống mạng và thiết bị tin học.

Phương pháp thực hiện

- Phương pháp chuyên gia: Thuê chuyên gia tư vấn đấu thầu, mua bán, thiết kế và xây dựng, lắp đặt phần mềm và các thiết bị tin học.

- Khảo sát các yêu cầu hệ thống mạng, nhu cầu về thông tin, giao diện

- Lựa chọn đơn vị tư vấn phân tích, thiết kế và xây dựng phần mềm.

- Vận hành thử nghiệm, hoàn thiện hệ thống mạng, đào tạo hướng dẫn sử dụng.

- Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đảm bảo chất lượng, đồng bộ, chú trọng tăng nhanh tỷ lệ nguồn nhân lực có trình độ cao; gắn kết chặt chẽ với quá trình đổi mới và đào tạo.

- Đưa vào hoạt động chính thức và xây dựng các quy chế, chính sách đảm bảo hoạt động của hệ thống.

KẾT QUẢ KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CNTT CỦA BỆNH VIỆN NHI

1. Thiết bị công nghệ thông tin

            - 28 máy tính để bàn.  Đang khai thác và sử dụng mang lại hiệu quả thiết thực trong công tác quản lý hành chính. Tuy nhiên các thiết bị được trang bị không đồng bộ và dàn trải dẫn đến hiệu quả sử dụng chưa đáp ứng được nhu cầu công việc.

Với số lượng và nhu cầu công việc của các lãnh đạo bệnh viện,phòng ban, và các khoa. Số lượng máy tính cần trang bị thêm là 30 máy tính để bàn và  05 máy tính xách tay cho các khoa phòng chưa có máy sử dụng phục vụ yêu cầu công việc. Hiện tại bệnh viện chưa có máy chủ để lưu trữ dữ liệu, quản lý truy nhập mạng của người dùng. Do đó, nhu cầu trang bị một máy chủ có khả năng xử lý phân tải cũng như khả năng lưu trữ  và xử lý mạnh là một nhu cầu tất yếu.

2. Hệ thống đường truyền

Bệnh viện có 01 hệ thống mạng LAN chạy ngầm trong tường bao gồm có các nút mạng tại các phòng ban khu hành chính. Mỗi phòng chỉ có 01 đến 02 nút mạng trong đó có nhiều nút mạng thường xuyên gặp trục trặc. Mặt khác, các nút mạng được đặt tại các vị trí không thích hợp dẫn đến việc mất thẩm mỹ quan cũng như khó khăn trong việc khai thác và mở rộng hệ thống mạng, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.

3. Quản lý hệ thống mạng

Hệ thống mạng hiện tại của bệnh viện có phần mềm quản lý, cách quản lý truy nhập mạng, sử dụng tài nguyên mạng, không có khả năng phát hiện, chống thâm nhập mạng trái phép, mất mát dữ liệu. Ngoài ra, ngăn chặn virut phát tán trong mạng  LAN cũng không hiệu quả dẫn đến việc nhiều máy bị virut phá hỏng phần mềm hệ thống và không hoạt động được, mất dữ liệu.

4. Đánh giá chung

Qua thực tế khảo sát hiện trạng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại Bệnh viện Nhi Hải Dương bao gồm: Thiết bị công nghệ thông tin đã trang bị, hệ thống mạng nội bộ đang sử dụng chưa đáp ứng được với yêu cầu công việc hiện tại của bệnh viện; phần lớn các thiết bị công nghệ thông tin được trang bị không đồng bộ, số lượng trang bị ít, nhiều chủng loại, chậm; Phần mềm quản trị mạng chưa có nên việc quản lý sử dụng gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, việc triển khai thực hiện Đề tài “Ứng dụng công nghệ không dây trong công tác quản lý khám chữa bệnh tại Bệnh viện Nhi Hải Dương”là rất cần thiết.

XÂY DỰNG MẠNG KHÔNG DÂY

Yêu cầu thiết kế kỹ thuật

- Tăng tính linh hoạt trong sử dụng, tốc độ và khả năng bảo mật cho người dùng trong toàn bộ cơ quan và cho khách hàng;

- Duy trì khả năng truy nhập vào tài nguyên mạng, cho người dùng cuối khi họ không có khả năng kết nối mạng có dây;

- Có khả năng bảo vệ hệ thống mạng trước những truy nhập trái phép.

- Phải có khả năng cách li người dùng hợp lệ ở những mức độ khác nhau tùy vào chính sách của cơ quan, ngăn chặn những truy nhập trái phép;

- Cung cấp tính dễ dàng, bảo mật và tuân thủ chính sách của sơ quan cho những khách mời hội họp, hội thảo có nhu cầu truy nhập mạng;

- Cung cấp khả năng quản lý tập trung và dễ dàng cho các Access point;

- Có khả năng cung cấp dịch vụ bảo mật nâng cao khi cơ quan có yêu cầu.

Các yêu cầu cụ thể

- Có khả năng cung cấp dịch vụ bảo mật nâng cao khi cơ quan có yêu cầu;

- Muốn trang bị hệ thống mạng không dây phục vụ truy cập tài nguyên mạng cho người dùng cuối;

- Đảm bảo thiết bị có khả năng hỗ trợ các chuẩn bảo mật không dây thế hệ mới nhất ( WPA2, MAC...)

- Cung cấp kết nối mạng với độ ổn định cao nhất;

- Chi phí đầu tư ban đầu hạn chế.

Giải pháp

Bệnh viện đã lựa chọn theo mô hình sử dụng máy chủ xác thực Radius:

            Với giải pháp này máy chủ Radius được đặt ở vị trí trung tâm làm nhiệm vụ quản lý các lưu lượng vào ra của tất cả các thiết bị. Đây là cách hầu hết các hệ thống triển khai trên diện rộng áp dụng. Mô hình này sử dụng một máy chủ trong đó lưu trữ tên và mật khẩu của từng khách hàng. Mỗi khi người dùng muốn truy cập mạng phải sử dụng tên đăng nhập và mật khẩu này để truy cập. Từ đó hệ thống có thể theo dõi các truy cập theo từng cá nhân.

Giải pháp này được áp dụng cho cả hệ thống mạng có dây và mạng không dây. Giải pháp này không phụ thuộc vào hãng sản xuất phần cứng nên có thể mở rộng bất cứ đâu, bất cứ nơi nào và bất cứ sản phẩm của hãng nào. Giải pháp này được xác thực qua một trang web, mỗi khi người dùng đăng nhập vào hệ thống thì bắt buộc phải vào trang web. Từ đó có thể quảng bá thông tin của cơ quan lên chính trang web đó.

- Các Access point có khả năng phân loại người dùng truy cập tài nguyên mạng theo từng quyền tương ứng Ví dụ: với tài khoản khách chỉ có quyền truy cập Internet, không truy cập bất cứ tài nguyên nào trong mạng nội bộ, còn tài khoản nhân viên có quyền truy nhập Internet và giới hạn truy cập một số tài nguyên mạng nội bộ. Tài khoản quản lý, trưởng phòng có quyền truy nhập internet và truy cập vào tài nguyên mạng nội bộ

- AP hỗ trợ bảo mật chuẩn mới là lọc địa chỉ MAC, chỉ những máy mà địa chỉ MAC Card không dây nằm trong danh sách những địa chỉ MAC cho phép truy cấp mới được phép truy cập mạng.

- Tương thích với chuẩn IEEE 802.3G tăng tốc độ truyền. Trong môi trường không có vật cản, tường ngăn cách tốc độ truy nhập đặt 54Mbps dưới 35m, khi khoảng cách tăng lên hoặc có vật cản thì tốc độ giảm đi nhưng vẫn đảm bảo có khả năng truy cập mạng.

- Toàn bộ hệ thống được kết nối bằng cable Nexans Cat5e với mức đo thực nghiệm nhỏ hơn 1ms, các Access point được xắp xếp để mức độ phủ sóng bao trùm toàn diện tích Sở, đồng thời tiếp ứng sóng tới tất cả các điểm trong diện tích đó.

Mô hình kết nối

            Hiện tại lắp đặt 20 Access point tại 4 tầng của tòa nhà.

            Toàn bộ dây mạng, nguồn cung cấp tới AP đều tập trung tại phòng server với ký hiệu đầu dây mạng và nguồn tương ứng với từng AP.

            Các Access point được cấu hình đảm bảo chạy ổn định không cần phải cấu hình lại.

- Đề tài đã hoàn thành mục tiêu và nội dung đề ra là tăng cường thiết bị CNTT, xây dựng và hoàn thiện mạng cục bộ không dây tại Bệnh viện NhiHải Dương.

- Mạng WLAN sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng hoạt động tốt, sóng bao phủ toàn bộ khu vực làm việc của Bệnh viện, trung tâm phát sóng và các trạm thu hoạt động tốt.

- Các thiết bị công nghệ thông tin trang bị đều mới 100% cấu hình đảm bảo theo yêu cầu của đề tài đáp ứng được yêu cầu sử dụng và khai thác của các thiết bị phục vụ công tác chuyên môn. Liên kết thông suốt với hệ thống thông tin của Bộ Y tế và UBND tỉnh, thuận lợi cho việc chỉ đạo, báo cáo kịp thời, giảm bớt thủ tục hành chính của Bệnh viện.

- Phần mềm quản trị mạng hoạt động tốt đã từng bước phát huy hiệu quả trong công tác quản lý sử dụng Hệ thống công nghệ thông tin của Bệnh viện Nhi Hải Dương.

Khả năng ứng dụng và mở rộng:

Tại Bệnh viện nhi Hải Dương.

   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tin khác

Vắc xin Sputnik V ngừa COVID-19 của Nga đạt hiệu quả 97% khiến nhiều quốc gia tin tưởng (23/04/2021)

Bao nhiêu người tại Việt Nam đã được tiêm vaccine phòng COVID-19 của AstraZeneca? (09/04/2021)

Những đột phá trong nghiên cứu nhằm tiêu diệt Covid-19 (09/04/2021)

Loại vaccine Covid-19 thứ hai mới được Bộ Y tế phê duyệt có gì đặc biệt? (24/03/2021)

Xuất hiện virus mới giống SARS-CoV-2 tới gần 95% (15/03/2021)

Sử dụng bức xạ để diệt virus SARS-CoV-2 trên bao bì thực phẩm (15/03/2021)

Ngày 8/3 sẽ bắt đầu tiêm vắcxin phòng COVID-19 tại Việt Nam (05/03/2021)

Bộ Y tế phê duyệt có điều kiện vắcxin cho nhu cầu phòng dịch cấp bách (01/02/2021)

Mực xăm hình có nguy cơ gây ung thư và đột biến nguy hiểm (05/08/2016)

Xây dựng mô hình trồng cây cỏ ngọt tập trung và nghiên cứu chiết xuất đường Steviosid trong lá cây (11/01/2016)

Đặc điểm lâm sàng, tính nhạy cảm kháng sinh và phân bố TYP huyết thanh của vi khuẩn STREPTOCOCCUS... (07/01/2016)

Xác định nhu cầu đào tạo liên tục của nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đề xuất mô hình.. (06/01/2016)

Xác định nhu cầu đào tạo liên tục của nhân lực y tế trên địa bàn tỉnh Hải Dương và đề xuất mô hình Trung tâm Giáo dục sức khoẻ tại Trường Đại học kỹ thuật Y tế Hải Dương (29/10/2015)

Ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động khám chữa bệnh tại BVĐK huyện Thanh Miện (15/09/2015)

Nghiên cứu bài thuốc “GANHPX” điều trị bệnh viêm gan B mạn tính tại Hải Dương. (15/09/2015)

Tin khác

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HẢI DƯƠNG

Trưởng Ban biên tập: Ths. Trần Anh Tuấn - Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Hải Dương

Giấy phép số: 01/GP-STTTT do Sở TT&TT cấp ngày 29/06/2015.

Địa chỉ: Số 209 Nguyễn Lương Bằng - TP. Hải Dương - tỉnh Hải Dương.

Website Sử dụng Portal mã nguồn mở Joomla, theo luật GNU/GPL.

Điện thoại: 0220. 3892436 - Fax: 0220.3893912